Hộ kinh doanh bán hàng trên sàn thương mại điện tử nộp thuế ra sao?

Kinh doanh Online toàn tập - Chap 2: Kinh doanh Online là gì? Thương mại điện tử là gì?
Sàn thương mại điện tử phải chia sẻ thông tin người bán từ 1/1/2022
Báo cáo trải nghiệm khách hàng trên Thương mại điện tử Việt Nam 2020
Tổng quan về Chính sách thuế mới cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trên nền tảng số
Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026 và Nghị định 117/2025 quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đặc biệt tập trung vào các hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử và nền tảng số. Các quy định này nhằm mục đích đơn giản hóa việc kê khai và nộp thuế, đồng thời đảm bảo công bằng và minh bạch trong thu thuế.
Trách nhiệm kê khai và nộp thuế
- Đối với nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán:
Các chủ nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế cho người bán (hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) đối với từng giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Nghị định 117/2025.
- Đối với nền tảng không có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên các nền tảng này phải tự kê khai và nộp thuế theo quy định.
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm
- Điều kiện quyết toán: Hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử hoặc kết hợp kinh doanh tại cửa hàng và online phải tổng hợp doanh thu để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Tổng doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm.
- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm và lựa chọn tính thuế thu nhập cá nhân theo doanh thu.
- Ưu đãi: Số thuế thu nhập cá nhân đã được nền tảng thương mại điện tử khấu trừ và nộp thay sẽ được trừ khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
- Đối với cá nhân không cư trú: Các cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số không có chức năng đặt hàng và thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế. Đồng thời, họ không phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
- Hồ sơ khai thuế: Quy định về hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Cách xác định và tỷ lệ tính thuế
Theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP, số thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Tỷ lệ % tính thuế GTGT:
- Hàng hóa: 1%
- Dịch vụ: 5%
- Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%
- Tỷ lệ % tính thuế TNCN:
- Đối với cá nhân cư trú:
- Hàng hóa: 0,5%
- Dịch vụ: 2%
- Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 1,5%
- Đối với cá nhân không cư trú:
- Hàng hóa: 1%
- Dịch vụ: 5%
- Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 2%
- Đối với cá nhân cư trú:
- Trường hợp không xác định được loại giao dịch: Nếu tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay không xác định được giao dịch phát sinh doanh thu là hàng hóa, dịch vụ hoặc loại dịch vụ, việc xác định số thuế phải khấu trừ sẽ thực hiện theo mức tỷ lệ % cao nhất.
- Doanh thu giao dịch: Là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân được hưởng mà tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử thu hộ.
Lưu ý quan trọng khác
- Lương của chủ hộ kinh doanh không được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.


