Người cho thuê nhà khai thuế, tính thuế 2026 thế nào?

Danh mục nội dung Ẩn/Hiện
Với cho thuê bất động sản, cá nhân được chọn khai thuế 2 lần trong năm tính thuế
hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế; có nhiều bất động sản cho thuê trên
cùng địa bàn thì thực hiện khai thuế tổng hợp.
16 khoản thu nhập được miễn nộp thuế thu nhập cá nhân
Không dùng doanh thu khai thuế 2026 để xác định lại thuế các năm trước
Hộ kinh doanh bán hàng trên sàn thương mại điện tử nộp thuế ra sao?
Tóm tắt Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được Chính phủ ban hành ngày 5.3 và có hiệu lực từ thời điểm ban hành, quy định chi tiết về chính sách và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
Quy định về khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống/năm:
- Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31.1 của năm dương lịch tiếp theo.
- Trong trường hợp khai thuế theo tháng, hồ sơ khai thuế của 3 tháng đầu năm nay phải gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20.4 (theo điều khoản chuyển tiếp).
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu thực tế trên 500 triệu đồng/năm:
- Thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt 500 triệu đồng.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
- Khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
- Khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Quyết toán thuế TNCN theo năm: Chậm nhất là ngày 31.3 của năm dương lịch tiếp theo.
- Thời hạn nộp thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Đối với hồ sơ khai thuế bổ sung, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.
Quy định về thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
- Cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản:
- Được lựa chọn khai thuế 2 lần trong năm tính thuế hoặc 1 lần theo năm tính thuế.
- Nếu khai thuế 2 lần/năm:
- Lần 1: Chậm nhất ngày 31.7 của năm tính thuế.
- Lần 2: Chậm nhất ngày 31.1 của năm dương lịch tiếp theo.
- Nếu khai thuế 1 lần/năm: Chậm nhất ngày 31.1 của năm dương lịch tiếp theo.
- Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn hoặc khác địa bàn một tỉnh/thành phố: Thực hiện khai thuế tổng hợp chung trên một hồ sơ khai thuế và lựa chọn một cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ (trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thay, nộp thay). Kê khai doanh thu, GTGT, TNCN phải nộp theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê.
- Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân và có thỏa thuận khai thuế thay, nộp thuế thay:
- Tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
- Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản: Cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế.
- Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế GTGT, thuế TNCN và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
Điều khoản chuyển tiếp
- Đối với các hợp đồng cho thuê bất động sản phát sinh trước ngày 1.1.2026 và thời hạn còn lại trên 6 tháng:
- Nếu đã nộp thuế GTGT, TNCN, được điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN nếu doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống.
- Nếu mức doanh thu còn lại trên 500 triệu đồng, thực hiện nộp thuế theo quy định của Nghị định này và được xử lý tiền thuế đã nộp (nếu có).
- Các quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế, trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân và các nội dung quản lý thuế khác tiếp tục thực hiện theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn cho đến khi có văn bản thay thế.


